topmargin="0" leftmargin="0" background="../images/Jpeg/content_backgound.jpg">
 
 
   
   
   
   
   
   
   
   
   
   
   
   
 
 

----ooOoo----

TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

----ooOoo----

 

Khi mua bán vượt qua khỏi phạm vi của một quốc gia, các bên khi ký kết hợp đồng mua bán ngoại thương phải thống nhất với nhau về việc sử dụng đồng tiền nước nào để tính toán và thanh toán hợp đồng.  Việc thanh toán giữa các quốc gia có thể bằng tiền của một trong hai nước, nhưng cũng có thể là đồng tiền của một nước thứ ba nào đó.

Hiện nay, trên thế giới các quốc gia thường sử dụng các loại ngoại tệ mạnh như:  USD, GBP, FRF, CHF, JPY,...trong đó, USD chiếm khoảng 50%.

Tỷ giá hối đoái là sự so sánh mối tương quan giá trị giữa hai đồng tiền với nhau, hay nói cách khác tỷ giá hối đoái là giá cả của đơn vị tiền tệ nước này thể hiện bằng số lượng đơn vị tiền tệ nước khác.

Cách viết là: 1 USD = 14.500 VND hoặc rút gọn là: USD/VND = 14.500.

Tỷ giá A/B (tỷ giá giữa đồng tiền A so với đồng tiền B) sẽ bằng 1 chia cho tỷ giá giữa đồng tiền B so với đồng tiền A (hay ngược lại).  Đó gọi là Tỷ giá nghịch đảo.

 

                     1                                                          1

Tỷ giá A/B =   -------------------    hoặc  Tỷ giá B/A =   ----------------    

                      Tỷ giá B/A                                         Tỷ giá B/A

 

            Ví dụ:  Tỷ giá USD/DEM = 1,9840 thì DEM/USD = 1/1,9840 = 0,5040

 

1/- Xác định tỷ giá thông qua đồng tiền thứ ba:

 

                                                A           A              C                  A         C/B

        Nguyên tắc chung:  ------  =  -------  X  --------  hay  ------ =  -------

                                                B           C              B                  B         C/A

 

             Ví dụ: Tỷ giá USD/DEM  = 1,9840

                        USD/VND               = 14.020  Vậy:

                        DEM/VND               = DEM/USD x USD/VND

                                                        = 1/1,9840 x 14.020 = 7.067

 

                           DEM               USD/VND          14.020

             hay:   ------------  =  ------------------- =  ------------  = 7.067

                           VND               USD/DEM          1,9840

 

Các Ngân hàng thường niêm yết tỷ giá hối đoái theo cặp tỷ giá Mua - Bán và ghi tắt như sau:

USD/DEM = 1,9840 - 60   Có nghĩa:

Khi Mua vào: 01 Dollar = 1,9840 Đức mã;  Bán ra: 01 Dollar = 1,9860 Đức mã.

Trong hoạt động xuất nhập khẩu, nên yêu cầu đối tác sử dụng đồng tiền là ngoại tệ mà có tỷ giá đổi trực tiếp sang đồng bản tệ tại các ngân hàng bản xứ.  Bởi vì, khi sử dụng một ngoại tệ trung gian:  Khi doanh nghiệp mua, sẽ chịu 02 lần tỷ giá bán, còn khi bán phải chịu 02 lần tỷ giá mua từ phía Ngân hàng.

 

2/- Các loại tỷ giá hối đoái:

ü Tỷ giá chính thức:  Là tỷ giá do ngân hàng trung ương các nước thông báo.  Ở Việt Nam tỷ giá này do Ngân hàng nhà nước công bố.  Tỷ giá này mang tính chất định hướng cho các Ngân hàng thương mại, không mang tính kinh doanh.  Tại Việt Nam, tỷ giá này còn làm cơ sở cho việc tính thuế đối với các trường hợp đối tượng chịu thuế có liên quan đến ngoại tệ (thuế xuất nhập khẩu, thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng nhập khẩu).

 

ü Tỷ giá kinh doanh:

  • Tỷ giá tiền mặt: Là tỷ giá mua bán ngoại tệ của Ngân hàng mà trong đó ngoại tệ được thực hiện dưới dạng tiền mặt.

  • Tỷ giá điện hối: Là tỷ giá mua bán trong đó Ngân hàng có trách nhiệm chuyển ngoại hối bằng điện.

  • Tỷ giá thư hối: Là tỷ giá mua bán trong đó Ngân hàng có trách nhiệm chuyển ngoại hối bằng thư.

  • Tỷ giá séc:  Là tỷ giá mua bán các loại séc bằng ngoại tệ.

  • Tỷ giá chuyển khoản:  Là tỷ giá mua bán ngoại tệ trong đó ngoại tệ được mua bán bằng cách chuyển khoản thông qua Ngân hàng.

  • Tỷ giá chiết khấu:  Là tỷ giá được áp dụng khi ngân hàng chiết khấu hối phiếu của khách hàng.

  • Tỷ giá giao ngay:  Là tỷ giá mua bán ngoại hối mà việc giao nhận ngoại hối được tiến hành ngay trong ngày hôm đó hoặc sau đó một vài ngày.

  • Tỷ giá có kỳ hạn:  Là tỷ giá mua bán ngoại hối mà việc giao nhận ngoại hối được tiến hành theo thời hạn trong hợp đồng.

ü Tỷ giá mở cửa, Tỷ giá đóng cửa:

 

      + Tỷ giá mở cửa là tỷ giá mua bán ngoại tệ được công bố vào giờ đầu của ngày giao dịch.

      + Tỷ giá đóng cửa là tỷ giá mua bán ngoại tệ ở cuối ngày giao dịch.

 

ü Tỷ giá xuất khẩu, Tỷ giá nhập khẩu:

                                                     Giá vốn hàng bán trên sàn tàu

Tỷ giá xuất khẩu  = ----------------------------------------------------------------------

                                      Ngoại tệ thu được quy về FOB tại cảng Việt Nam

 

 

                                                       Giá bán hàng nhập tại cảng

Tỷ giá nhập khẩu  = ----------------------------------------------------------------------

                                                         Ngoại tệ chi trả quy về CIF

 

Khi tỷ giá xuất khẩu   < Tỷ giá mua ngoại tệ tại Ngân hàng => Có lãi (Và, ngược lại).

Khi tỷ giá nhập khẩu < Tỷ giá bán ngoại tệ tại Ngân hàng  => Bị lỗ (Và, ngược lại).

 

----oOo----

 

Về đầu trang

 

  01/06/2003-12/11/2004 Design by VoHungDzung (Cantho, Vietnam)

 
  Văn, thơ    Truyện đọc    Tin học    Kế toán     Pháp luật        
  Về trang ngoại thương   E-mail  Designer